Ngày 19/12/2025, Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026.

1. Chủ đề năm 2026: Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển.
2. Mục tiêu
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; lãnh đạo tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, sắp xếp hợp nhất ấp, khóm, khu phố theo chủ trương của Trung ương và thực hiện mục tiêu tăng trưởng 02 con số. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; nhanh chóng ổn định tổ chức, bộ máy xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đổi mới mô hình phát triển, với trọng tâm là xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; huy động nguồn lực, tạo đột phá mạnh mẽ phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, khai thác mạnh mẽ không gian phát triển mới; khai thác tối đa thế mạnh kinh tế biển, nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao, năng lượng tái tạo, du lịch biển; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển văn hóa - xã hội, gắn kết chặt chẽ, hài hòa với phát triển kinh tế; ưu tiên đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc; tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách của tỉnh, đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; giữ vững quốc phòng, an ninh và đảm bảo trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu
3.1. Về kinh tế
(1) Tốc độ tăng GRDP theo giá so sánh đạt 10%, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,01%; Khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 17,10%; Khu vực dịch vụ tăng 11,19%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,39%.
(2) Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành 328.962 tỷ đồng, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30,20%; Khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 28,99%; Khu vực dịch vụ chiếm 36,27%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,54%.
(3) GRDP bình quân đầu người khoảng 96,62 triệu đồng.
(4) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP khoảng 8,05%.
(5) Thu ngân sách trên địa bàn đạt 22.579 tỷ đồng. Trong đó, thu nội địa 21.203 tỷ đồng.
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành 79.000 tỷ đồng.
(7) Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP khoảng 24%;
3.2. Về văn hóa - xã hội
(8) Tốc độ tăng dân số 0,55% (Dân số toàn tỉnh khoảng 3,405 triệu người).
(9) Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 76,4 tuổi trở lên.
(10) Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,725.
(11) Số lao động có việc làm trong nền kinh tế 1.904,6 nghìn người; trong đó: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 740,9 nghìn người, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng 474,2 nghìn người, lĩnh vực dịch vụ 689,5 nghìn người.
(12) Tỷ trọng lao động trong: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 38,9%; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,9%; lĩnh vực dịch vụ chiếm 36,2%.
(13) Tỷ lệ thất nghiệp: Khu vực thành thị 3,25%, khu vực nông thôn 2,38%.
(14) Năng suất lao động theo giá hiện hành đạt 171,7 triệu đồng/lao động.
(15) Số bác sĩ bình quân trên 10.000 dân đạt 10,8 bác sĩ; số bác sĩ/trạm y tế là 3,0 bác sĩ.
(16) Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 33,2 giường bệnh.
(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 96% trở lên; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 31,4% (trong đó, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 4,4%); tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 26,2%.
(18) Có ít nhất 48,92% trường mầm non, 66,37% trường tiểu học, 64,54% trường trung học cơ sở và 63,06% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(19) Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau Trung học phổ thông đạt 32,75%, trong đó tổng số người trong độ tuổi tham gia học cao đẳng, đại học sau Trung học phổ thông: đạt 11,72% so với tổng lực lượng lao động.
(20) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 0,07%.
(21) Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,7% (trong đó tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt 87,2%); Tỷ lệ hộ dân đô thị sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 99,5% (trong đó tỷ lệ dân đô thị sử dụng nước sạch từ nhà máy cấp nước tập trung đạt 91%).
(22) Có thêm 07 xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
3.3. Về môi trường
(23) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 2,3%.
(24) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 99,6%.
(25) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
(26) Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 98%.
(27) Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây dựng mới đưa vào hoạt động/đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt 100%.
3.4. Về quốc phòng, an ninh
(28) Tỷ lệ xã, phường không có ma túy đạt ít nhất 30%; đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự từ 90% trở lên.
(29) Tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu trên giao.
3.5. Về xây dựng tổ chức Đảng
(30) Tỷ lệ Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 85%; tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 90%.
(31) Phấn đấu kết nạp 4.564 đảng viên mới (3% so với tổng số đảng viên trên địa bàn tỉnh 152.140 đảng viên).
4. Nhiệm vụ trọng tâm, đột phá
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình số 05-CTr/TU ngày 11/11/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng trong quý I/2026; các chương trình, nghị quyết lớn của Trung ương, của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Tập trung chỉ đạo đột phá về đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân và khởi nghiệp làm động lực cho sự phát triển, gắn với định hướng không gian và ngành, lĩnh vực ưu tiên theo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, tập trung phát triển các lĩnh vực mũi nhọn như nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh, công nghiệp chế biến, năng lượng sạch, kinh tế số; phát triển du lịch sinh thái gắn với văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc, nhất là dân tộc Khmer, du lịch biển theo hướng thông minh, xanh; qua đó tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp.
- Đột phá về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên xây dựng hệ thống giao thông chiến lược, các trục giao thông huyết mạch, hạ tầng cảng biển, cảng sông, logistics, gắn với hạ tầng số, hạ tầng công nghệ thông tin; phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, bảo đảm kết nối đồng bộ, thông suốt nội tỉnh và liên vùng. Tập trung lãnh đạo triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư các dự án trọng điểm trên các lĩnh vực giao thông, liên kết vùng; nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản; khu kinh tế, khu - cụm công nghiệp; đô thị; tái định cư; hạ tầng xã hội khác (như: Dự án cầu Đình Khao nối tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre theo phương thức đối tác công tư (PPP); Dự án Tuyến tránh QL.57 (đường dẫn cầu Đình Khao); Kè sông Long Bình, thành phố Trà Vinh (đoạn còn lại); Kè chống sạt lở bờ sông Tiền (đoạn từ sông Cái Đôi đến bến phà Mỹ Thuận cũ); Kè chống sạt lở sông Tắc Từ Tải; Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Tân Thành Bình; Cải tạo, nâng cấp Tuyến đường số 01 và số 02 Khu kinh tế Định An; Đường vào cụm công nghiệp Tân Bình; Phát triển đô thị và tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu thành phố Vĩnh Long; Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long (giai đoạn 2); Xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre;...); đồng thời tổ chức Hội nghị mời gọi, xúc tiến đầu tư nhằm huy động hiệu quả các nguồn lực ngoài ngân sách cho phát triển hạ tầng và các dự án động lực.
- Đột phá về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế - xã hội trọng điểm và các lĩnh vực mũi nhọn theo quy hoạch và định hướng thu hút đầu tư của tỉnh. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là cấp xã đủ đức, đủ tài, uy tín, có tư duy đột phá, sáng tạo, tầm nhìn chiến lược, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích của Nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Thực hiện hiệu quả cơ chế phát hiện, thu hút, trọng dụng, giữ chân nhân tài; khuyến khích đổi mới sáng tạo, phát huy vai trò của đội ngũ trí thức, chuyên gia, doanh nhân trong quá trình triển khai các dự án đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
BAN XÂY DỰNG ĐẢNG ĐẢNG ỦY XÃ TRÀ CÚ